biệt động đội

biệt động đội

Biệt động đội đang bí mật quan sát một căn cứ từ trong rừng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đơn vị quân sự đặc biệt: Chỉ một đội hình quân sự nhỏ, tinh nhuệ, được tổ chức huấn luyện đặc biệt để thực hiện các nhiệm vụ mật, đột kích, phá hoại hoặc trinh sát chuyên sâu trong vùng địch hậu hoặc trong các điều kiện đặc thù.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Biệt động đội đã mật đột nhập vào sở chỉ huy đối phương. (Đơn vị đặc nhiệm đã mật đột nhập vào sở chỉ huy đối phương.)
    • Những chiến công của biệt động đội Sài Gòn đã đi vào lịch sử. (Những chiến công của lực lượng đặc nhiệm Sài Gòn đã đi vào lịch sử.)
    • Nhiệm vụ của biệt động đội tiêu diệt các mục tiêu then chốt. (Nhiệm vụ của đội đặc nhiệm tiêu diệt các mục tiêu then chốt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hoạt động như một biệt động đội": chỉ cách hành động linh hoạt, độc lập quyết đoán của một nhóm nhỏ để đạt mục tiêu khó khăn, thường dùng trong ngữ cảnh phi quân sự.
    • Nhóm dự án phải hoạt động như một biệt động đội để kịp tiến độ. (Nhóm dự án phải hoạt động như một đội đặc nhiệm để kịp tiến độ.)
Biến thể từ gần giống
  • Biệt động (danh từ): thành viên của biệt động đội; chỉ chung lực lượng hoặc hoạt động đặc biệt, tinh nhuệ.
    • Anh ấy từng một biệt động gan dạ. (Anh ấy từng một chiến sĩ đặc nhiệm gan dạ.)
  • Đội đặc nhiệm (danh từ): cách gọi khác, có nghĩa tương đương với "biệt động đội".
  • Lực lượng đặc biệt (danh từ): thuật ngữ rộng hơn, có thể bao gồm nhiều đơn vị như biệt động đội, biệt kích.
Từ đồng nghĩa
  • Đội biệt kích: Đơn vị quân sự được huấn luyện cho các nhiệm vụ đột kích nhanh, mật.
  • Lực lượng đặc nhiệm: Lực lượng được thành lập cho một nhiệm vụ cụ thể, đặc biệt.
  • Commando (từ mượn): Thuật ngữ quốc tế chỉ đơn vị quân sự tinh nhuệ chuyên hành động đột kích.
Thành ngữ liên quan
  • "Tinh thần biệt động": ám chỉ tinh thần dũng cảm, mưu trí, sáng tạo khả năng hành động độc lập trong hoàn cảnh khó khăn, nguy hiểm.
    • Công ty cần tinh thần biệt động để vượt qua khủng hoảng. (Công ty cần tinh thần đặc nhiệm để vượt qua khủng hoảng.)